Chat with us, powered by LiveChat

Khái niệm

THẺ TÍN DỤNG

Thẻ tín dụng là một loại thẻ ngân hàng cho phép người dùng sử dụng tiền và thanh toán các hóa đơn một cách gián tiếp dựa trên uy tín của chủ thẻ với ngân hàng. Cụ thể, khi thanh toán bằng thẻ tín dụng là người dùng đang thanh toán bằng tiền của ngân hàng ứng trước và tới cuối kỳ chủ thẻ phải trả lại đầy đủ khoản vay trong kỳ cho ngân hàng (thường là 45 – 55 ngày). Khoản vay nhiều hay ít được gọi là hạn mức tín dụng, nó được xác định bởi những điều kiện mà khách hàng đáp ứng được để ngân hàng tin tưởng cho vay như: mức lương hàng tháng, tài sản thế chấp, … Đặc biệt, thẻ tín dụng là dòng thẻ ngân hàng được nhận nhiều nhất những ưu đãi, chiết khấu khi thanh toán các dịch vụ tiện ích như mua sắm, du lịch, đi máy bay,… trong tất cả các dòng thẻ.

1. Theo hạng thẻ

  • Thẻ thường được chia làm 3 hạng là hạng chuẩn, hạng vàng, hạng bạch kim. Hạng thẻ càng cao thì yêu cầu càng cao, đặc quyền ưu đãi nhận được sẽ càng cao.

    • Hạng thẻ chuẩn có hạn mức tín dụng khoảng 50 triệu đồng tùy ngân hàng, mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ khoảng 4.5 triệu đồng/ tháng. Phí thường niên để duy trì thẻ dao động từ 150.000đ – 250.000đ, rất phù hợp với đa số những người có thu nhập chưa cao ở Việt Nam.
    • Hạng thẻ vàng có hạn mức khoảng 200 triệu đồng, có ngân hàng lên tới 500 triệu đồng. Mức thu nhập tối thiểu để mở thẻ khoảng 10 triệu/ tháng.
    • Hạng bạch kim là hạng thẻ cao nhất, có hạn mức tín dụng hàng tỷ đồng, thu nhập để mở thẻ thường lên tới 20 triệu đồng/ tháng.

2. Theo chủ thể sử dụng

  • Có 2 chủ thể sử dụng thẻ tín dụng: thẻ tín dụng cá nhân và thẻ tín dụng doanh nghiệp.

    • Thẻ tín dụng doanh nghiệp được phát hành cho các tổ chức, công ty có nhu cầu sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổ chức đó. Tổ chức, công ty xin phát hành thẻ sẽ uỷ quyền cho một cá nhân trong doanh nghiệp dùng thẻ (thường là TGĐ, giám đốc tài chính, cũng có thể là bất kỳ người nào trong công ty). Việc ủy quyền này phải kèm giấy ủy quyền hợp pháp theo chỉ định.
    • Thẻ tín dụng cá nhân được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của mình. Thẻ tín dụng cá nhân gồm thẻ chính và thẻ phụ. Thẻ chính dành cho người đứng tên xin phát hành cho chính họ sử dụng. Thẻ phụ sẽ do chủ thẻ chính đứng tên xin phát hành và chịu trách nhiệm với các khoản chi tiêu của thẻ phụ. Hạng thẻ phụ không được phép cao hơn thẻ chính, hạn mức thẻ phụ sẽ do thẻ chính quy định.

3. Theo phạm vi sử dụng

  • Bao gồm thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế.

    • Thẻ tín dụng nội địa được sử dụng chỉ để giao dịch trong một quốc gia, đồng tiền sử dụng là đồng nội tệ, ví dụ thẻ chỉ dùng tại Việt Nam.
    • Thẻ tín dụng quốc tế cho phép bạn sử dụng thanh toán giao dịch trên toàn thế giới, sử dụng mọi loại tiền tệ. Có 3 nhà phát hành thẻ quốc tế là Visa, MasterCard và JCB. Nếu thẻ tín dụng có logo của 3 nhà phát hành này thì nó là thẻ tín dụng quốc tế.

4. Theo nhu cầu sử dụng

  • Bao gồm thẻ tín dụng mua sắm nội địa và thẻ tín dụng du lịch nước ngoài.

    • Thẻ tín dụng mua sắm nội địa: Đây là loại thẻ tín dụng chỉ có chức năng hỗ trợ thanh toán trong nước. Khi bạn đi mua hàng ở bất kỳ siêu thị nào hay là mua sắm online thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng được những chiếc thẻ tín dụng mua hàng trong nước này. Đa phần các dòng thẻ tín dụng chi tiêu nội địa hiện nay đều là thẻ Visa.
    • Thẻ tín dụng du lịch nước ngoài: Dòng thẻ tín dụng du lịch nước ngoài mang tính chất quốc tế nhiều hơn. Thông thường là những chiếc thẻ tín dụng Mastercard. Loại thẻ này có hạn mức tương đối cao, và chắc chắn là điều kiện làm thẻ tín dụng cũng phức tạp hơn. Khi sử dụng thẻ này thì bạn phải cân nhắc thật kĩ vì bạn sẽ thường xuyên bị tính mức phí giao dịch ngoại tệ cho những khoản giao dịch nước ngoài. Nếu bạn có thu nhập khoảng từ 10 triệu trở lên thì hãy tính đến việc làm thẻ tín dụng này vì chi phí và lãi suất cũng tương đối cao.

5. Theo ưu đãi thẻ

  • Bao gồm thẻ chuẩn (thẻ Standard – thẻ chuẩn) và thẻ ưu đãi.

    • Thẻ tín dụng Standard: Standard (hay còn gọi là dòng thẻ chuẩn) là dòng thẻ tín dụng tương đối ít ưu đãi. Hãy nói cách khác, thẻ Standard chỉ đảm bảo những chức năng cơ bản của thẻ tín dụng như là thanh toán các hóa đơn mà thôi..Không có nhiều mức ưu đãi cho dòng thẻ Standard này. Về chức năng, thẻ Standard đảm bảo thanh toán tốt trong nội địa và nước ngoài, các loại phí và lãi suất cũng tương đối phù hợp.
    • Thẻ tín dụng ưu đãi khủng: Dòng thẻ tín dụng này có chi phí làm thẻ và yêu cầu hơi cao. Bởi vì đây được xem là dòng thẻ cực kì có giá trị. Những ưu đãi thường thấy của những chiếc thẻ tín dụng này có thể là chương trình tích điểm thưởng, sự liên kết với những dịch vụ khác tạo điều kiện cho các khách hàng hoàn toàn có thể dễ dàng trải nghiệm những dịch vụ tốt hơn. Tùy vào mỗi ngân hàng mà có những mức ưu đãi phù hợp tương xứng.
  • Tính năng thanh toán (80%): Tính năng này mang ý nghĩa chi tiêu trước trả tiền sau, bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán những khoản mua sắm, những dịch vụ phải thanh toán trong và ngoài nước. Bạn có 45 – 55 ngày để hoàn lại số tiền đã sử dụng cho ngân hàng mà không mất lãi suất. Sau thời hạn trên, bạn sẽ phải trả tiền cho ngân hàng bằng cách thanh toán toàn bộ có áp dụng tính lãi suất.
  • Tính năng rút tiền mặt (20%): Ngoài việc thanh toán bằng thẻ tín dụng, người dùng cũng có thể rút tiền mặt khi cần, tuy nhiên người dùng nên cân nhắc thực hiện thao tác này, bởi phí và lãi suất áp dụng cho hình thức rút tiền mặt qua thẻ tín dụng thường rất cao và sẽ được tính ngay thời điểm rút tiền.

Có 4 tiêu chuẩn cơ bản sau mà hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam sẽ quan tâm và yêu cầu bạn chứng minh trước khi đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bạn.

  • Cá nhân phải là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam hoặc những cá nhân, các công ty được ủy quyền sử dụng thẻ.
  • Người làm thẻ tín dụng phải đủ 18 tuổi trở lên và phải có thu nhập ổn định 3 tháng trở lên tại những cơ quan, công ty. Làm thẻ tín dụng phải thông qua những chứng minh thu nhập, có thể là sổ tiết kiệm, những giấy tờ có giá trị như giấy tờ nhà đất,… được ngân hàng chấp nhận.
  • Ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng có lương chuyển khoản. Lý do in sao kê là để ngân hàng sẽ biết được bạn đã làm việc tại đó được bao nhiêu tháng, mức lương bao nhiêu?… Đây là những điều mà ngân hàng cực kỳ quan tâm.
  • Xem xét những ngân hàng xung quanh khu vực mà bạn đang sinh sống. Bởi vì khi ở gần những ngân hàng thì những việc xác minh địa chỉ thường trú, tạm trú hoặc giám sát cá nhân cũng thuận tiện hơn. Chính vì vậy nếu như bạn mở những thẻ tại những ngân hàng địa phương thì đó chính là ưu thế của bạn.

Hiện này, khách hàng có 2 lựa chọn làm thẻ tín dụng Offline hoặc Online. Tuy nhiên, tại Việt Nam mới chỉ có một vài ngân hàng cho phép làm thẻ tín dụng online như: Standard Chartered, VIB, VP Bank,…

1. Làm thẻ tín dụng theo phương thức truyền thống tại ngân hàng

  • Khách hàng có nhu cầu mở thẻ tín dụng sẽ phải đến ngân hàng sau đó điền đầy đủ các mẫu đơn yêu cầu mở thẻ và cung cấp các giấy tờ chứng minh thu nhập theo quy định của ngân hàng.
  • Sau khi ngân hàng nhận đầy đủ hồ sơ sẽ tiến hành thẩm định, kiểm tra sự chính xác của giấy tờ mà khách hàng cung cấp cũng như khả năng trả nợ của khách hàng.
  • Nếu hồ sơ của khách hàng đáp ứng đầy đủ điều kiện, ngân hàng sẽ tiến hành phân loại để cấp hạn mức tín dụng.
  • Trước khi giao thẻ, ngân hàng sẽ tiến hành nhập dữ liệu thông tin khách hàng vào hệ thống quản lý, mã hóa các thông tin này trên thẻ, đồng thời yêu cầu chủ thẻ ký tên và đăng chữ ký mẫu tại ngân hàng.
  • Khách hàng sau khi nhận thẻ cần bảo mật thông tin cá nhân trên thẻ và mã CSC (Card Security Code). Nếu có bất cứ rủi ro nào phát sinh do khách hàng để lộ thông tin, khách hàng phải hoàn toàn phải chịu trách nhiệm.
  • Thông thường, thời gian từ lúc khách hàng nộp đơn xin phát hành thẻ tín dụng đến khi nhận được thẻ là từ 5-7 ngày làm việc.

2. Làm thẻ tín dụng hoàn toàn Online

Hiện nay một số ngân hàng đã hoàn thiện quy trình và thủ tục làm thẻ tín dụng online 100% hết sức tiện lợi, cả việc nhận thẻ cũng có người mang đến nơ bạn muốn. Tuy nhiên, chú ý một số thủ tục và quy trình làm thẻ tín dụng online:

Điền mẫu đăng ký làm thẻ tín dụng với ngân hàng

  • Ngân hàng sẽ yêu cầu bạn điền một số thông tin cơ bản như: Họ và tên, Số điện thoại, Email, Số chứng minh nhân dân, ngày cấp,…
  • Sau đó là đến những thông tin cá nhân chi tiết như: trình độ học vấn, tình hình hôn nhân, nhà ở, địa chỉ thường trú,…
  • Tiếp đó là phần quan trọng nhất, về việc làm của bạn: Bạn làm việc ở đâu, chức vụ gì, mức lương như nào, chi tiêu hàng tháng bao nhiêu,… còn cả địa chỉ, số điện thoại của công ty bạn nữa.
  • Cuối cùng là thông tin của một số người Ủy quyền xác thực thông tin của bạn.

Các giấy tờ khách hàng cần chuẩn bị để chứng minh một số điều mà ngân hàng quan tâm:

  • Chứng minh thông tin cá nhân
  • Chứng minh thông tin cư trú
  • Chứng minh nơi ở hiện tại
  • Chứng minh công việc
  • Chứng minh tài chính

Theo hình thức online, các giấy tờ phía trên, khách hàng sẽ phải chụp lại và gửi ảnh cho ngân hàng qua internet. Sau thời gian thẩm định giấy tờ, ngân hàng sẽ liên hệ xác nhận lại với chủ thẻ.

Cuối cùng là bước gửi thẻ đi và nhận thẻ tín dụng tận tay tại địa chỉ mà khách hàng mong muốn.

Tất cả quá trình đều được thực hiện online.

1. Chi tiêu trước và trả tiền sau

Chi tiêu trước, trả tiền sau là chức năng tiêu biểu của dịch vụ thanh toán bằng thẻ tín dụng đã ưu đãi cho bạn mà không phải chịu lãi suất cho đến khi phải thanh toán sao kê. Thời gian miễn lãi tối đa có thể lên tới từ 45 đến 55 ngày (Tính từ ngày chi tiêu cho đến ngày phải thanh toán sao kê thẻ hàng tháng).

2. Rút tiền mặt từ thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng cũng có chức năng rút tiền mặt từ thẻ tín dụng ở các máy ATM. Với giao dịch này thì lãi suất sẽ được tính từ ngày thực hiện giao dịch cho tới khi toàn bộ giá trị giao dịch được thanh toán đầy đủ. Đây là các giao dịch không được miễn lãi.

3. Tận hưởng nhiều ưu đãi

Thẻ tín dụng là loại thẻ có nhiều ưu đãi mua sắm nhất trong các loại thẻ ngân hàng. Khi sử dụng thẻ tín dụng (đặc biệt là của các ngân hàng nước ngoài như HSBC, ANZ, Citibank…). Thì bạn sẽ còn được tận hưởng rất nhiều ưu đãi giảm giá mua sắm hơn nữa.

Bên cạnh đó, ngân hàng cũng thường xuyên có các chương trình ưu đãi mua hàng trả góp với lãi suất 0%. Bạn có thể dùng thẻ tín dụng để mua laptop, điện thoại, xe máy trả góp. Tuy nhiên lãi suất 0% không được áp dụng với mọi giao dịch. Mà chỉ duy nhất với những đối tác chiến lược của ngân hàng phát hành.

4. An toàn, bảo mật

Thẻ tín dụng có tính bảo mật cao, giúp khách hàng thực hiện giao dịch mà không lo bị lấy cắp thông tin hay gian lận thẻ. Trong trường hợp mất thẻ, chủ thẻ có thể yêu cầu tổ chức phát hành thẻ phong tỏa tài khoản ngay lập tức chỉ bằng một cuộc gọi. Nếu thông báo kịp thời, bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với các khoản thanh toán trái phép. Như vậy, thẻ tín dụng sẽ giúp người dùng giảm thiểu rủi ro mất tiền khi mang nhiều tiền mặt bên người.

5. Giải pháp mua hàng trực tuyến

Với thẻ tín dụng, bạn có thể mua hàng trên mạng, đặt phòng khách sạn, mua vé máy bay trực tuyến… Đặc biệt với những ‘thợ săn’ vé máy bay khuyến mãi chuyên nghiệp, thẻ tín dụng là công cụ thanh toán không thể thiếu để săn vé máy bay với giá chỉ vài chục đến vài trăm nghìn đồng.

6. Đơn giản hóa việc theo dõi chi tiêu

Tổ chức phát hành thẻ sẽ gửi báo cáo chi tiết (bảng sao kê) mỗi tháng về những giao dịch mà khách hàng đã thực hiện như số tiền, thời gian và địa điểm thanh toán… Chủ thẻ có thể đăng ký sử dụng dịch vụ thông báo giao dịch qua tin nhắn và ngân hàng trực tuyến để kiểm tra các giao dịch của thẻ mọi lúc, mọi nơi.

Khách hàng có thể lựa chọn nhận sao kê Thẻ tín dụng thông qua một trong những hình thức sau:

Nhận sao kê qua địa chỉ email

Nhận sao kê giấy tại địa chỉ Quý khách đăng ký

7. Vay Tiền Miễn Phí Ngắn hạn

Thẻ tín dụng giúp bạn vay tiền miễn phí ngắn hạn. “30 ngày vay không lãi suất, mua trước trả sau”, một lời dụ dỗ cực kỳ mềm mại và quyến rũ đối với “dân kinh tế”. Bởi chỉ có những người hiểu về tài chính mới rõ chi phí cơ hội là quan trọng như thế nào. Bằng cách dời thanh toán chi phí vào cuối cùng, vòng xoay tiền mặt của bạn vận hành êm ái hơn.

Ví dụ với hạng thẻ tín dụng Platinum của một số ngân hàng, ngày sao kê giao dịch là ngày 25 hàng tháng và ngày phải thanh toán sao kê đó là ngày 20 của tháng sau. Như vậy với giao dịch bạn thực hiện vào ngày 26/1 chẳng hạn thì đến 25/2 giao dịch đó mới nằm trên sao kê. Và đến 20/3 bạn mới phải thanh toán cho ngân hàng khoản này. Vậy tổng thời gian bạn có thể sử dụng khoản vay không lãi suất đó của ngân hàng lên tới 55 ngày.

8. Mở, theo dõi và kiểm soát được nhiều kênh chi tiêu cùng một lúc

Đối với cá nhân, từ 1 thẻ tín dụng chính, khách hàng có thể mở thêm từ 2 – 3 thẻ tín dụng phụ để cho nhiều người khác cùng chi tiêu, tuy nhiên phải chú ý đến một số điều kiện:

  • Chỉ cần đủ 15 tuổi trở lên là đã có thể sở hữu thẻ MasterCard rồi. Vì vậy bạn hoàn toàn có thể mở thẻ phụ cho con cái và người thân của mình cùng sử dụng.
  • Dù bạn có mở bao nhiêu thẻ phụ thì hạn mức tín dụng của bạn không thay đổi và tất cả thẻ tín dụng bao gồm thẻ chính và thẻ phụ đều dùng chung hạn mức tín dụng này. Thường thì ngân hàng sẽ khống chế số lượng thẻ phụ ở mức 2 – 3 thẻ phụ cho 1 thẻ chính thôi.
  • Bạn có thể yêu cầu ngân hàng kiểm soát thẻ phụ bằng cách cấp hạn mức sử dụng cho thẻ. Điều này giúp bạn kiểm soát thẻ phụ chặt chẽ hơn trong vấn đề chi tiêu mà không làm ảnh hưởng quá nhiều đến thẻ chính và việc chi trả dư nợ vào cuối kỳ.
  • Mỗi ngân hàng sẽ có những chính sách và điều kiện hoạt động cho thẻ phụ khác nhau như: phí thường niên, dịch vụ sao kê sử dụng thẻ của mỗi thẻ…
  • Rủi ro về thông tin là hoàn toàn có thể xảy ra. Do đó, để tăng tính bảo mật, trước khi trao thẻ phụ cho bất cứ ai bạn cũng cần hướng dẫn cách sử dụng an toàn để bảo mật thông tin thẻ tín dụng một cách tuyệt đối.
  • Thẻ phụ được nhận ưu đãi và tiện ích tất cả các dịch vụ ngang bằng thẻ chính.
  • Luôn nhắc nhở thẻ phụ chi tiêu thông minh có kiểm soát.

Người dùng cần chú ý một số rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thẻ tín dụng

1. Quan tâm đến Tiền Phạt & Tiền Lãi

Hãy chú ý đến thời hạn thanh toán dư nợ của ngân hàng. Với mức tiền phạt khoảng 5% dư nợ cuối kỳ nếu bạn thanh toán trễ. Sau đó nếu vẫn chưa thanh toán hết, ngân hàng bắt đầu tính tiền lãi trên khoảng tiền bạn chưa thanh toán. Với mức lãi suất trung bình 14%/năm, mức nợ cao có thể đưa chủ thẻ vào vùng nguy hiểm.

Bạn có thể dễ dàng né tránh tiền phạt bằng cách chuyển sang chế độ tự động thanh toán mọi khoản nợ vào cuối kỳ. Ngân hàng sẽ lấy tiền từ tài khoản của bạn đắp qua thẻ tín dụng. Chỉ cần bạn bảo đảm rằng mình có sẵn tiền trong ngân hàng.

Có một điều lưu ý dành cho người dùng, đối với một số ngân hàng, khi bạn bị tính lãi suất thẻ tín dụng, bạn cần ít nhất 2 tháng để có thể tiếp tục được miễn lãi. Điều này có nghĩa là, nếu bạn đã bị tính lãi suất thẻ tín dụng ở tháng n vì không trả nợ đầy đủ số tiền trên sao kê (đến từng đồng), thì tháng n + 1 bạn vẫn tiếp tục bị tính lãi suất nếu bạn tiến hành quẹt thẻ trong tháng này.

Chỉ đến tháng n + 2 bạn thanh toán đầy đủ tiền trên sao kê tháng thứ n + tháng n + 1 cộng với khoản lãi suất thẻ tín dụng của 2 tháng này bạn mới có thể tiếp tục được miễn lãi.

2. Chi Phí Thường Niên

Chủ thẻ sẽ phải trả một khoản phí thường niên để sử dụng thẻ tín dụng. Phí này khoảng 300.000-500.000 với ngân hàng quốc tế hoặc 50.000-100.000 với ngân hàng nội địa.

Hầu hết những thẻ tín dụng trên thế giới của Bank of America, CitiBank đều được bỏ phí thường niên. Các ngân hàng lớn trên Thế giới cũng có xu hướng giảm và hướng đến bỏ phí thường niên. Nếu bạn phải sử dụng thẻ tín dụng có phí thường niên, hãy bảo đảm loại thẻ này mang lại những ưu đãi đặc biệt với giá trị cao hơn cái phí bạn trả (khuyến mãi đặc biệt). Nếu không, hãy cân nhắc kỹ về loại phí này.

3. Tiêu Dùng Quá Độ

Khi thanh toán trở nên tiện lợi và dễ dàng, người ta có xu hướng mua sắm nhiều hơn. Chỉ một cái click chuột, bạn có thể mua ngay món hàng. Và chỉ đến cuối kỳ thanh toán bạn mới nhận được 1 bản sao kê chứa những con số ghi nợ từ ngân hàng khiến bạn phải đau đầu.

4. Dễ rơi vào cảnh nợ ngân hàng

Tất cả những điểm kết nối trên dễ dàng dẫn bạn đến tình huống: Nợ Nần. Tuy nhiên đừng lo lắng quá, nợ từ thẻ tín dụng là khoảng nợ tương đối dễ chịu khi bắt đầu từ ngày nhận được sao kê của ngân hàng, bạn sẽ có từ 15 – 25 ngày hoàn trả hết khoản nợ đấy mà vẫn chưa bị tính lãi.

5. Rủi ro về thông tin

Không có gì ngạc nhiên khi thông tin của thẻ tín dụng lại dễ dàng quyết định đến “số phận” tài sản của bạn. Mặc dù thẻ được tích hợp EMV, nhưng khi thanh toán (cà thẻ POS) lại không yêu cầu nhập mã PIN nên việc chi tiêu bằng thẻ tín dụng vừa thuận tiện cho chủ thẻ và cũng cho bất kỳ người nào sở hữu thẻ. Ngoài ra, chỉ cần thông tin mặc trước, sau của thẻ là có thể dễ dàng để mua hàng online toàn thế giới, nếu không có mã xác minh OTP thì chắc chắn tiền sẽ thuộc về những ai chụp được thẻ của bạn.

Hãy chú ý đảm bảo giữ kín mã số bảo mật (gồm 03 chữ số phía sau của thẻ – CVC ) để tránh bị sử dụng thẻ ngoài ý muốn.

6. Rủi ro khi mất thẻ tín dụng

Luôn nhớ, thẻ tín dụng khác với thẻ ATM là người sở hữu thẻ có thể thanh toán thoải mái mà không cần nhập mật khẩu. Vì vậy những ai sở hữu thẻ đều có thể chi tiêu trên chính khoản nợ của bạn với ngân hàng. Chú ý điều quan trọng nhất khi phát hiện bị mất thẻ tín dụng, hãy báo ngay với ngân hàng để khóa thẻ, đặc biệt khi đã báo thông tin với ngân hàng bị mất thẻ tín dụng thì mọi giao dịch trái phép của bạn sẽ không bị tính phí.

Ở Mỹ, từ khi báo mất thẻ đến khi nhận lại được thẻ thay thể để tiêu tục chi tiêu chỉ trong 1 ngày, còn ở các nước khác là 3 ngày.

 

 

Định nghĩa

Chú thích

Phí thường niên

Phí thường niên là loại phí hàng năm khách hàng phải trả cho ngân hàng để duy trì sử dụng một dịch vụ nào đó được cung cấp bởi tổ chức này, thông thường là sản phẩm thẻ.

Phí này khoảng 300.000-500.000 với ngân hàng quốc tế hoặc 50.000-100.000 với ngân hàng nội địa.

Hầu hết các ngân hàng đang có xu hướng giảm đến cắt bỏ mức phí thường niên.

Lãi suất

Lãi suất thẻ tín dụng được tính khi người sử dụng thẻ vay mượn tiền nhưng chi trả quá hạn.

Hoặc khi người dùng sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt.

Ngay tại thời điểm bạn rút tiền từ thẻ tín dụng thì số tiền đó sẽ bị ngân hàng tính lãi suất. Mức lãi suất này cũng tùy thuộc vào ngân hàng ban hành lúc bạn mở thẻ. Mức lãi suất giao động từ 14 – 18%/năm trở lên.

Hạn mức tín dụng

Hạn mức thẻ tín dụng là số tiền tối đa mà bạn có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng mà không bị phạt.

Ngân hàng chỉ cho phép rút tiền mặt với 70% hạn mức thẻ được cấp. Bạn không thể rút hết số tiền trong thẻ tín dụng được.

Phí rút tiền mặt

Phí rút tiền mặt là khoản phí bạn bị tính thêm khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng.

Vì chức năng chính không phải là rút tiền mặt cho nên các ngân hàng sẽ thu phí này rất cao, thường ở mức 2 – 4%.

Ngày sao kê hàng tháng

Hàng tháng, chủ thẻ tín dụng nhận được một bản sao kê thể hiện các giao dịch mà chủ thẻ đã thực hiện trong tháng và số tiền phải thanh toán lại cho Ngân hàng.

Ngày sao kê hàng tháng rất quan trọng, vì đấy chính là thời điểm bạn nhìn nhận lại 1 kỳ qua bạn đã chi tiêu những gì, đồng thời suy nghĩ và chuẩn bị cho việc thanh toán khoản dư nợ trước ngày hết kỳ hạn nếu không muốn bị tính lãi suất.

Số lượng thẻ phụ

Thẻ tín dụng phụ là thẻ được cấp mở từ thẻ tín dụng chính mà không phải chứng minh thu nhập. Khi đồng ý mở thẻ phụ là bạn đã đồng ý gia tăng số lượng người cùng sử dụng hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã phê duyệt cho bạn.

Hiện nay, với thẻ tín dụng cá nhân thì các ngân hàng kiểm soát số lượng thẻ phụ chỉ từ 2 – 3 thẻ, mục đích nhằm đảm bảo tránh các rủi ro như: mất thẻ, chi tiêu không kiểm soát, mất thông tin khách hàng,… cho chính khách hàng của mình.

Ngày đáo hạn khoản dư nợ trong kỳ của bạn

Ngày đáo hạn khoản dư nợ trong kỳ của bạn là thời điểm bạn cuối cùng bạn có thể hoàn trả hết khoản dư nợ cho ngân hàng nếu không muốn bị tính lãi suất.

Cuối cùng thì ngày này vẫn là quan trọng nhất vì nó quyết định bạn là người có khả năng tiêu dùng thông mình hay là một khách hàng trả lãi tiềm năng cho ngân hàng.

Với những rủi ro như vậy của thẻ tín dụng, khách hàng vẫn có thể có những đường lui nếu không có nhu cầu sử dụng thẻ nữa, đó là việc chủ động hủy thẻ tín dụng.

Điều kiện hủy thẻ tín dụng

  • Thanh toán hết khoản nợ trong thẻ tín dụng: Đây là điều bắt buộc cho tất cả mọi người khi muốn hủy thẻ tín dụng tại bất cứ đâu. Đặc tính của thẻ tín dụng là mua hàng trước, trả tiền sau. Vì thế khi sử dụng thẻ tín dụng luôn luôn phát sinh số dư nợ phát sinh. Trước khi hủy thẻ, hãy đảm bảo bạn đã trả hết số dư nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng.
  • Thanh toán đầy đủ chi phí phát sinh: bao gồm phí duy trì thẻ, phí sao kê,.. phát sinh trong kì.

Các bước để hủy thẻ tín dụng:

1. Thông báo yêu cầu hủy thẻ tín dụng tại điểm phát hành thẻ

2. Hoàn thành xác minh thông tin chủ thẻ:

  • Mã PIN
  • Thông tin cá nhân
  • Địa chỉ
  • Số dư nợ còn lại trong thẻ
  • Ngày giao dịch gần nhất

Nếu các thông tin trên trùng khớp với thông tin lúc đăng ký thẻ tín dụng của bạn, thẻ của bạn sẽ được khóa lại.

3. Nộp lại thẻ tín dụng.

 

(*) Một số lưu ý cho khách hàng khi hủy thẻ tín dụng:

  • Trong trường hợp bạn không nộp lại thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ xét bạn vào trường hợp bị mất thẻ tín dụng, lúc này ngân hàng sẽ yêu cầu bạn nộp phí “Mất thẻ tín dụng”.
  • Hãy yêu cầu nhân viên ngân hàng hủy thẻ trực tiếp, tránh việc rò rỉ thông tin cá nhân từ thẻ ra bên ngoài.
  • Nếu bạn không sẵn sàng hủy thẻ tín dụng Mastercard/Visa, tốt nhất là đừng nên thông báo hủy ngay. Bởi vì việc bạn thông báo hủy thẻ là lúc bạn cần phải thanh toán hết tất cả các khoản dư nợ còn lại ngay lập tức, do đó hãy đảm bảo việc thanh toán dư nợ của bạn được diễn ra ổn thỏa.
  • Nếu thẻ tín dụng của bạn gần hết hạn sử dụng, thì hãy chờ cho đến khi hết hạn luôn. Bởi vì lúc ấy bên phát hành thẻ (thông thường là ngân hàng) sẽ chủ động liên lạc với bạn để hỏi xem bạn muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ hay là hủy. Lúc ấy, bạn có hủy thẻ tín dụng cũng không muộn.
  • Việc ngưng sử dụng thẻ tín dụng Visa/Mastercard cũng là giảm điểm tín dụng của bạn. Do đó hãy thực sự cân nhắc thật kĩ việc hủy thẻ này, tốt nhất là không nên đóng những loại thẻ mà bạn mới sử dụng được trong một thời gian ngắn.
  • Các thẻ tín dụng phụ của ngân hàng cũng bị hủy theo khi bạn hủy thẻ tín dụng chính.

Thẻ tín dụng

CÁC NGÂN HÀNG

ChọnMục đích sử dụngNgân hàngLoại thẻHạng thẻPhí thường niênHạn mứcYêu cầu thu nhậpLãi suất trả quá hạnPhí rút tiền mặtPhí chậm thanh toánPhí phát hành thẻChi tiết
Thẻ chínhThẻ phụ
VietcombankVietcombank MasterCard Cội NguồnChuẩn100505.000.000 - 50.000.000
3.000.0004% số tiền
Thông tin chi tiết
Vàng2001005.000.000 - 300.000.000
3.000.0004% số tiềnThông tin chi tiết
Vietcombank Visa

Chuẩn
Vàng
Bạch kim
Vietcombank American Express
Vietcombank Cashback Plus American Express
Vietcombank JCB
Vietcombank Vietnam Airlines American Express.


Vietcombank Diamond Plaza Visa
Vietcombank Unionpay
Vietcombank Vietravel Visa
Vietcombank Visa - Saigon Centre - Takashimaya

ĐĂNG KÝ MỞ THẺ TÍN DỤNG

Open

vay tien nhanh

Close